Ảnh ngẫu nhiên

5Ly_con_khiLy_chim_xanhLy_dem_trang.mp3 4Nhac_dem_Ho_Ve__Copy.mp3 3Ly_keo_chai_Ly_bong_dua_Ly_lu_la_Ly_cai_mon.mp3 2Karaoke_Ly_Dem_Trang.mp3 1Ly_chim_xanh__Karaoke.mp3 20170923_0815321.flv Untitled.jpg THIEP_CHUC_MUNG_2.jpg CUUNON_CHUC_TET.swf 42.jpg 31.jpg 21.jpg 13.jpg 2.jpg 3.jpg 12.jpg Hinh04.jpg Hinh05.jpg

Tài nguyên dạy học

Hôm nay là ngày mấy ?

TIN MỚI CẬP NHẬT

Tin GD moi

Hỗ trợ trực tuyến

  • (... chat)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Phong GD - DT Duc Hoa - Long An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thuận
    Ngày gửi: 20h:26' 10-07-2024
    Dung lượng: 66.1 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1
    BÀI 1. TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH
    CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
    1. Trao đổi
    1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so
    sánh đó?
    Trẻ em như búp trên cành
    Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
    Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
    – Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp
    trên cành lên một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn).
    – Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình
    ảnh liên quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học,
    giáo viên xác định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu).
    Trước khi HS 2 nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ.
    Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn
    mởn,...
    – Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non
    nớt, đầy sức sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...).
    Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh.
    – Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học
    hành là ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu:
    + Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành).
    + Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp
    trên cành)
    + Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả
    của trò chơi tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều
    đặc điểm giống nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được
    bảo vệ để lớn lên cứng cáp, khoẻ mạnh,...).
    1

    1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì?
    – Học sinh trả lời cá nhân.
    a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, …).
    b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em
    luôn khoẻ mạnh và hạnh phúc.
    2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
    Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng
    đáng nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành
    cho. Trong chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu
    về những điểm đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã
    hội dành cho các em. Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với
    thế hệ trẻ trong Thư gửi các học sinh ở bài đọc 1.
    BÀI ĐỌC 1
    THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
    nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
    – Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc
    Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý
    nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên
    của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây
    dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường
    quốc năm châu.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    – Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước.
    – Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai
    với các cường quốc năm châu”.
    2

    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    2.1. Phát triển các năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
    nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu
    tiên; về tình hình đất nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của
    Bác đối với thế hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm
    vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
    2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
    Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần
    xây dựng đất nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt
    động khởi động được thực hiện trong phần
    chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới
    thiệu thêm về thư Bác Hồ gửi:
    “Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta vùng
    lên đánh đổ ách đô hộ của thực dân Pháp và
    phát xít Nhật, giành lại độc lập cho đất nước
    sau gần 80 năm làm nô lệ. Ngày 2-9-1945,
    Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
    Độc lập ở Quảng trường Ba Đình (Thủ đô
    3

    Hà Nội), đánh dấu sự ra đời của nước Việt
    Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng
    hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Bài đọc
    được trích từ bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả
    nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên
    của nước Việt Nam mới.”
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu:
    – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
    hơi đúng.
    – Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ
    được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi.
    - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

     

    - Cách tiến hành:
    – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
    và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
    với HS địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng  - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
    bào; nô lệ…

    - Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta

    - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối từ 2-9-1945 đến 2-7-1976.
    tiếp các đoạn theo nhóm.

    - Tựu trường: (học sinh) tập trung tại trường

    Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu để chuẩn bị cho năm học mới.
    đến ...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào

    - Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác

    hứng, vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được thường: ý nói những sự kiện lớn từ giữa
    hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của năm 1945 đến ngày khai giảng, nổi bật là
    biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
    nghĩ sao?) đọc với giọng trầm lắng. + Đoạn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
    2: Phần còn lại. Giọng đọc ôn tồn, tha thiết
    4

    - 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị

    (lời khuyên bảo).

    thực dân Pháp đô hộ.

    - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
    đọc theo nhóm.

    - Cơ đồ: sự nghiệp lớn; ở đây có nghĩa là
    đất nước, giang sơn.

    + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc

    - Hoàn cầu: thế giới.

    bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.

    - Các cường quốc năm châu: các nước

    + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc giàu mạnh trên thế giới.
    cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
    chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
    hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
    đoạn 2.
    - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
    nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.

    cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
    xét bạn đọc.

    - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
    và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; hành luyện đọc từ khó.
    giở đi. nghĩ…

     

    Hoạt động 2: Đọc hiểu

     

    - Cách tiến hành

     

    - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng  - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
    5 câu hỏi:

    của GV.
    (1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc

    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài biệt so với những ngày khai trường khác?
    đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
    tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trong ngày khai trường đặc biệt đó?
    chơi Phỏng vấn.

    (3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự

    - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

    trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ

    + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.

    trẻ?

    + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy
    5

    phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
    sau đó đổi vai.

    (5) Học sinh cần làm gì thực hiện lời căn
    dặn của Bác Hồ?
      - Đó là ngày khai trường đầu tiên của

    (1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày
    biệt so với những ngày khai trường khác?
    khai trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc
    chuyển biến khác thường” 
     (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
    trong ngày khai trường đặc biệt đó?
    (Giáo viên có thể giải thích thêm cho học
    sinh về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước
    năm 1945, đó là nền giáo dục của chế độ
    thực dân khi Pháp đô hộ và trước đó nữa là
    nền giáo dục phong kiến)

     - Cũng như ngày khai trường mọi năm, HS
    có niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè.
    Nhưng trong ngày khai trường đặc biệt này,
    HS còn có niềm vui lớn hơn vì đây là ngày
    khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu
    được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
    Nam, không phải nền giáo dục của chế độ
    cũ trước đây.

    (3) Những câu nào trong bức thư nói lên
    sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế
    hệ trẻ?

      - Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết
    đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em
    rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên
    tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có
    bước tới đài vinh quang để sánh vai với các
    cường quốc năm châu được hay không,
    chính là nhờ một phần lớn ở công học tập
    của các em.”

    (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin
    cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế
    nào?

    - Bác Hồ luôn yêu thương và quan tâm
    đến thế hệ trẻ. Dù bận rộn với rất nhiều
    công việc, nhưng bác vẫn nhớ và viết thư
    thăm hỏi, chúc mừng học sinh trong ngày
    khai giảng. Bác tin tưởng thế hệ trẻ sẽ là

    6

    những chủ nhân tương lại, những người xây
    dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lai, đưa đất
    nước theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
    - HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để
    xứng với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp
    (5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời ứng được sự trông cậy của nước nhà và lời
    căn dặn của Bác Hồ?

    căn dặn của Bác.

     

      - Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời
    chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của
    đọc, em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà.
    là gì?

     

    - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,  
    nêu ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
    viên HS các nhóm.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
    thể hiện giọng đọc phù hợp
    Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
    - Cách tiến hành:

     

    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần

    Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước

    của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần
    nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để
    ngữ quan trọng.

    lại cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta /

    - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. //
    đoạn 2 đã luyện.

    Trong công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà
    7

    - GV nhận xét HS.

    trông mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. //
    Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp
    hay không, / dân tộc Việt Nam có bước tới
    đài vinh quang / để sánh vai với các
    cường quốc năm châu được hay không, /
    chính là nhờ một phần lớn / ở công học
    tập của các em. 

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
    NGHIỆM
    - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
    khi học bài đọc Thư gửi các học sinh? Em
    mong muốn làm điều gì để thực hiện lời căn
    dặn của Bác?
    - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
    cực của HS.
    * Củng cố, dặn dò
    + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
    dương những HS tốt.
    - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
    báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
    thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
    trong sách Truyện đọc lớp 5. 
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................

    8

    BÀI VIẾT 1
    VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
    (Cấu tạo của đoạn văn)
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
    – Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để giới thiệu một nhân vật văn học.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Biết chọn một nhân vật văn học và trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc
    điểm nổi bật của nhân vật đó.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    – Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
    cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật;
    – Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về nhân vật văn học
    mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn.
    – Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm
    hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách
    giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết của nhân vật để giới thiệu.
    - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn
    học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    9

    – GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo
    động. VD: xì điện, mỗi em kể tên một cuốn hướng dẫn của giáo viên.
    truyện/câu chuyện mà em đã đọc và nhân vật mà
    em thích nhất trong câu chuyện đó. (Hoặc GV
    chiếu bìa một số quyển truyện thiếu nhi nổi tiếng,
    HS xung phong nói tên nhân vật mà em thích
    trong quyển truyện đó; …).
    – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
    các bạn đã kể được tên rất nhiều câu chuyện nổi
    tiếng và những nhân vật gây ấn tượng cho các bạn
    trong các câu chuyện đó. Vậy, làm thế nào để viết
    giới thiệu về nhân vật văn học mình thích cho
    người khác biết? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về
    cấu tạo đoạn văn giới thiệu nhân vật.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn
    học.
    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn
    giới thiệu nhân vật văn học
    Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu: Chuyện con mèo dạy hải âu
    bay của nhà văn người Chi-lê (Chile) Lu-ít Xêpun-vê-đa (Luis Sépulveda) là một quyển sách rất
    nổi tiếng. Bạn Minh An sau khi đọc xong đã viết
    một đoạn văn giới thiệu về nhân vật chính trong
    câu chuyện này như sau, mời các em cùng nghe
    bạn đọc.
    - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài
    10

    - Học sinh đọc yêu cầu của bài

    tập 1. Cả lớp đọc thầm theo.

    tập.

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
    các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp
    trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người
    hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi
    lại).

    - Đoạn văn giới thiệu về con mèo

    + Qua câu mở đoạn, bạn hiểu đoạn văn giới thiệu đen “to đùng, mập ú” có tên là
    nhân vật nào, trong cuốn sách nào?
    Giô-ba trong cuốn sách Con mèo
    dạy hải âu bay.
    + Những câu nào cho biết chi tiết về ngoại hình và
    tính cách của nhân vật đó?

    - Câu “Đó là một con mèo đen to
    đùng, mập ú, sống ở khu bến cảng
    ….” cho biết về ngoại hình nhân
    vật. Các câu “Giô-ba là con mèo
    biết giữ lời hứa nhất mà mình
    từng biết; Giô-ba cũng là con mèo
    thông minh và có trái tim nhân
    hậu nhất.” cho biết về tính cách

    + Câu kết đoạn thể hiện điều gì?

    của nhân vật.
    - Câu kết đoạn thể hiện tình
    cảm, sự ngưỡng mộ đối với Giôba và mong muốn có được con
    mèo giống như chú của người

    - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp viết.
    học sinh rút ra bài học:
    - Các bạn học sinh khác nhận
    + Nội dung của đoạn văn giới thiệu một nhân xét và bổ sung (hoặc hỏi đáp lại).
    vật văn học là gì?

    - Học sinh dựa vào nội dung hỏi

    + Câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin đáp trước đó và sách giáo khoa để
    gì?

    trả lời các câu hỏi của giáo viên.
    11

    + Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì?
    + Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
    – GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
    sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
    C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    - Học sinh trao đổi được với bạn những nét chính về nhân vật văn học mà mình chọn
    để giới thiệu.
    Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về nhân vật văn
    học mình muốn giới thiệu

    – HS làm việc cá nhân, dựa vào

    Cách tiến hành:
    – GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
    của bài tập Luyện tập.
    - GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
    (để làm mẫu).

    câu hỏi gợi ý trong SGK để chuẩn
    bị cho bài giới thiệu của mình.
    - HS làm việc nhóm, trao đổi theo
    gợi ý trong SGK. GV theo dõi,
    giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi
    tiết tiêu biểu để giới thiệu, ghi
    chép trong quá trình nghe; hướng

    - Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi
    tiết để giới thiệu, cách giới thiệu và trao đổi với
    bạn.

    dẫn các em cách trao đổi với bạn.
    - Một số học sinh trình bày trước
    lớp
    - Các HS còn lại nêu ý kiến, góp
    ý, hỏi thêm những chi tiết chưa rõ.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Học sinh về nhà đọc lại câu chuyện có nhân vật
    mà em định giới thiệu, tìm thêm những đặc điểm
    nổi bật, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    12

    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    NÓI VÀ NGHE
    TRAO ĐỔI: QUYỀN CỦA TRẺ EM
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Biết nêu ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em hoặc về
    mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện nguyện vọng.
    – Biết lắng nghe, ghi chép vắn tắt một số thông tin trong khi nghe; trao đổi ý kiến về
    bài trình bày của bạn.
    2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
    – Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về quyền
    và bổn phận của trẻ em để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
    – Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động,
    tự tin; có thái độ đúng khi trao đổi.
    – Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn
    giúp mình thực hiện nguyện vọng.
    – Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện quyền và
    nghĩa vụ của trẻ em trong một số tình huống thực tế.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ
    em.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    13

    SINH
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    – GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo
    động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở hướng dẫn của giáo viên.
    một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng
    (hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy
    đứng lên kể tên một quyền/ hoặc bổn phận mà em
    cho là trẻ em được hưởng hoặc có bổn phận phải
    làm. M: Trẻ em có quyền được sống chung với
    cha mẹ; … Trẻ em có bổn phận hiếu thảo với ông
    bà cha mẹ; …
    – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
    các bạn đã kể được tên được một số quyền và bổn
    phận của trẻ em. Trong tiết Nói và nghe hôm nay,
    chúng ta sẽ tìm hiểu về một số quyền của trẻ em
    được quy định trong Luật Trẻ em. Sau đó, các em
    sẽ trao đổi với bạn cách hiểu của mình về một
    trong những quyền của trẻ em hoặc trao đổi về
    việc mình muốn được bố mẹ, người lớn hiểu và
    giúp đỡ thực hiện nguyện vọng như thế nào.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số quyền của trẻ em được quy định trong luật.
    Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tinh về một số
    quyền được quy định trong Luật Trẻ em
    Cách tiến hành:
    – GV hỏi: Qua các thông tin vừa học, em
    được biết trẻ em có những quyền nào? HS trao đổi
    trong nhóm đôi; một số HS trả lời câu hỏi.
    - GV mở rộng: Ngoài các quyền các em đã
    14

    - 1 HS đọc thông tin về quyền của
    trẻ em trong bài; cả lớp đọc thầm
    theo.
    - HS dựa vào nội dung tự đọc sách

    biết trong sách giáo khoa, em còn biết quyền nào báo ở nhà để trả lời.
    nữa?
    - Giáo viên nêu thêm một số quyền khác của
    trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em.
    C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: HS nêu được ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ
    em hoặc về mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện
    nguyện vọng.
    Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung quyền trẻ em
    hoặc mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) giúp

    em thực hiện nguyện vọng.
    Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong 2 đề:
    + Đề a : Trao đổi với bạn về một trong các
    quyền trẻ em được giới thiệu trong sách giáo khoa.
    + Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong
    muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em

    - 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các
    đề a, b.
    - Học sinh tiến hành lựa chọn đề
    và ngồi theo dãy bàn giáo viên
    phân công.

    thực hiện nguyện vọng của mình.
    - GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn
    – HS thảo luận và luân phiên trình

    đề 1 và dãy chọn đề 2.

    - GV chia mỗi dãy bàn thành các nhóm 4. Tổ chức bày trong nhóm.
    cho học sinh thảo uận theo gợi ý của sách giáo
    khoa.
    Đề a: Trao đổi với bạn về một trong các
    quyền trẻ em được giới thiệu trong sách giáo khoa.
    + Bạn hiểu quyền đó thế nào?
    + Quyền đó có ý nghĩa gì đối với trẻ em?
    Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong
    muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em
    15

    thực hiện nguyện vọng của mình.
    – Bạn có mong muốn, nguyện vọng gì? Vì
    sao bạn cần thuyết phục cha mẹ để em thực hiện
    được nguyện vọng đó? Bạn muốn cha mẹ (người
    lớn) làm gì để giúp bạn?
    – Trao đổi với bạn về cách giải quyết vấn đề
    của mình và của bạn.
    - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trước
    lớp:
    – GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết
    ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.

    - Một số HS trình bày ý kiến trước
    lớp; trả lời câu hỏi của các bạn
    hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận
    về ý kiến của bạn.
    - Các HS khác lắng nghe, ghi
    nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn.
    Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
    kiến, GV mời các HS khác đặt câu
    hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
    của mình về câu chuyện; kết hợp
    kiểm tra nội dung ghi chép của
    HS trong khi nghe.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các quyền,
    bổn phận của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ
    em; trao đổi với người thân về những điều mình
    tìm hiểu được.
    + Làm một số công việc vừa sức để thực hiện bổn
    phận của trẻ em.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    16

    ................................................................................................................................................
    BÀI ĐỌC 2
    CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
    HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện
    được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/phút.
    Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
    – Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên
    dậu…). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Những đóng góp
    của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống mới
    không chỉ có ý nghĩa vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà Cả, mà còn có ý
    nghĩa động viên to lớn cho phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện sự quan tâm, chăm
    sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    – Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH
    đọc hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
    – Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Giáo dục phẩm chất trách nhiệm thông qua tấm
    gương của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài
    17

    hát về thầy cô giáo để tạo không khí tích cực
    cho giờ học.
    - Giới thiệu bài: Ở bài đọc 1, các em đã tìm
    hiểu về Thư gửi các học sinh của Bác Hồ.
    Trong thư, Bác mong muốn các em học sinh
    chăm chỉ học tập để xứng đáng với công ơn
    của những người đã hi sinh cho đất nước.
    Những năm tháng sau khi dành được độc lập
    (1945) đất nước ta vô cùng khó khăn, vì thế
    việc dạy và học, đặc biệt là ở những xã vùng
    núi cao gặp nhiều trở ngại. Có một thầy giáo
    được chính Chủ tịch Hồ Chí Minh phong
    tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm mới
    25 tuổi, người có những đóng góp đặc biệt
    trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp
    sống mới, đó là thầy giáo Nguyễn Văn Bôn.
    Bài dọc hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về những
    việc mà thầy Bôn đã làm được.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
    Ngắt nghỉ hơi đúng.
    – Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
    - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

     

    - Cách tiến hành:
    – GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
    tình cảm, nhấn mạnh ở những việc thầy Bôn theo.
    đã làm. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó  - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
    18

    (tiếng phổ thông, đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao,
    miền phiên dậu…). Chú ý nghỉ hơi ở các câu
    văn dài để câu liền mạch về nghĩa không bị
    ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở
    những từ ngữ quan trọng. VD:
    + Những buổi học đầu tiên,/ chưa có
    giấy bút,/ các em tập viết vào tàu lá chuối/
    bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.//
    – Tổ chức cho HS luyện đọc:

    - Tiếng phổ thông: tiếng Việt (nghĩa trong
    bài).
    - Sách vỡ lòng: sách dạy chữ cho học sinh
    bắt đầu đi học trước đây.
    - Máy nghe đĩa: máy quay đĩa nhựa ghi âm
    để phát lại những bài hát, bản nhạc ... đã
    được ghi trên đĩa.
    - Rẻo cao: vùng núi cao có những rẻo đất
    (mảnh đất) trồng trọt nhỏ.
    - Miền phên giậu: khu vực biên giới.

    + Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh
    đọc 1 đoạn trong nhóm.
    + HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong
    bài, giọng đọc phù hợp với nội dung câu
    chuyện:
    + Đoạn 1 (từ đầu đến ... vừa tròn 25
    tuổi): Đọc với giọng sôi nổi, vui vẻ.
    + Đoạn 2 (từ Thầy Bôn... đến ... học sinh
    ngồi học.): Giọng đọc chậm, trầm.
    + Đoạn 3 (Từ Ngày khai giảng ...đến...
    đi diễn ở nhiều nơi ): Đọc với giọng kể
    chuyện nhẹ nhàng, tình cảm.
    + Đoạn 4 (Từ Để giúp dân ... đến hết.):
    Đọc với giọng vui tươi.
    + Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
    + Cho một số nhóm đọc trước lớp.

    - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
    cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
    xét bạn đọc.
    - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
    hành luyện đọc từ khó.
     
     

    Hoạt động 2: Đọc hiểu

     - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu

    - Cách tiến hành
    - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
    19

    của GV.
    (1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó

    5 câu hỏi:

    khăn gì ở nơi dạy học?

    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó
    đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm khăn, tổ chức dạy học?
    hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi (3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn
    đáp trước lớp..

    nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?

    - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

    (4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự

    + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
    nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn  
    thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần
    lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh - Cả xã không ai biết tiếng phổ thông.
    nhận xét và nhóm khác tiếp tục.

    Không có trường lớp, bàn ghế. Học sinh

    (1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó phải viết vào lá chuối bằng bút gỗ tự tạo.
    khăn gì ở nơi dạy học?

    - Thầy tự tay đẵn gỗ dựng một ngôi trường,
    có đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học.

    (2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các
    khăn, tổ chức dạy học?

    em chơi; dạy các em múa, hát, diễn kịch; tổ
    chức cho các em làm nương, bán thóc lấy
    tiền mua sắm đồ dùng.

    (3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn

    - Việc làm của thầy là tấm gương cho các

    nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?

    vùng khó khăn trong cả nước học theo, giúp
    cho việc xóa mù chữ thành công.

    (4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
    chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?

    tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với

     

    học sinh.

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em - Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn
    nội dung bài đọc nói lên điều gì?

    Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây

    - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa vô
    nêu ý kiến (nếu có).

    cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà
    20

    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho
    viên HS các nhóm.

    phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện
    sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với
    thế hệ trẻ.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
    Mục tiêu:
    - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
    thể hiện g...
     
    Gửi ý kiến

    Danh ngôn

    Du lich Việt Nam